Quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật – Trách nhiệm của Nhà nước, Gia đình và Xã hội đối với NKT

Câu 1: Thế nào là người khuyết tật ?

Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn. Người khuyết tật bao gồm cả những người khuyết tật bẩm sinh, người bị khiếm khuyết do tai nạn, thương binh, bệnh binh… Tại Điều 3, Luật người khuyết tật cũng quy định rõ các dạng tật, bao gồm: Khuyết tật vận động; Khuyết tật nghe, nói; Khuyết tật nhìn; Khuyết tật thần kinh, tâm thần; Khuyết tật trí tuệ; Khuyết tật khác.

Câu 2: Tình trạng kỳ thị và phân biệt đối xử với người khuyết tật hiện tại như thế nào?

– Kỳ thị và phân biệt đối xử gắn bó hữu cơ với nhau, củng cố và hợp thức hóa lẫn nhau. Kỳ thị nằm trong nguồn gốc của phân biệt đối xử, khiến con người hành động làm tổn hại hoặc phủ nhận quyền của người khác.

Kỳ thị thể hiện qua thái độ và hành vi thiếu tôn trọng, coi thường, xúc phạm người khuyết tật một cách vô tình hay cố ý. Nhiều người thường không ý thức được rằng những lời nói và hành động của họ là kỳ thị.

– Phân biệt đối xử là kỳ thị được chuyển thành hành động, thể hiện qua sự đối xử không công bằng với người bị kỳ thị.

– Hành vi phân biệt đối xử đối với người khuyết tật có thể thấy ở các loại hình cụ thể như sau:

+ Phân biệt đối xử trong gia đình: Nhiều người được hỏi cho biết có những người khuyết tật bị chính những thành viên trong gia đình phân biệt đối xử như: coi thường, coi là gánh nặng, coi là “vô dụng”, thường xuyên lăng mạ; không chăm sóc, thậm chí bỏ rơi; không cho ăn, khóa, xích trong nhà, bắt đi ăn xin. Nhiều gia đình đổ tội cho “số phận” khi trong gia đình có thành viên là người khuyết tật.

+ Phân biệt đối xử trong cộng đồng: Có nhiều hình thức phân biệt đối xử đối với Người khuyết tật diễn ra trong cộng đồng nơi họ sinh sống. Nhiều người được hỏi cho biết có nhiều người khuyết tật bị: coi thường, lăng mạ, bị phớt lờ trong các hoạt động của cộng đồng; từ chối kết hôn, bị đánh đập; nhà hàng, cửa hàng từ chối phục vụ; lạm dụng tình dục.

+ Phân biệt đối xử tại nơi làm việc: Các hình thức phân biệt đối xử gồm: từ chối nhận vào làm việc, không tôn trọng trong công việc; không có cơ hội thăng tiến; chỉ ký được hợp đồng ngắn hạn; chỉ được giao cho “những việc phù hợp” (lương thấp, vị trí thấp); ít khi hoặc không được đào tạo; bị bóc lột sức lao động.

+ Phân biệt đối xử trong giáo dục: Nhiều người cho rằng, một số Người khuyết tật không nên đi học vì họ không thể đi học hoặc sẽ ảnh hưởng đến việc học của những học sinh “bình thường” khác hoặc cho rằng học cũng không giúp ích gì. Đối với những người khuyết tật đã từng đi học thì nhiều người cũng không học xong bậc tiểu học. Phần lớn học sinh khuyết tật gặp rất nhiều khó khăn ở trường như: trong việc đi lại, học tập, giao tiếp với giáo viên và các bạn cùng lớp; tham gia các hoạt động của trường; cơ sở hạ tầng của trường không thân thiện với người khuyết tật; giáo viên thiếu kỹ năng dạy người khuyết tật và hành vi phân biệt đối xử của giáo viên và các bạn cùng lớp.

+ Phân biệt đối xử trong hôn nhân và sinh con: Một quan niệm khá phổ biến là người khuyết tật không nên kết hôn vì người khuyết tật không thể có cuộc sống hôn nhân “bình thường”, không thể nuôi sống gia đình và bản thân và sẽ trở thành gánh nặng cho gia đình. Tương tự như vậy, nhiều người trong cộng đồng cho rằng người khuyết tật nữ không nên sinh con vì họ không thể nuôi con, sinh con sẽ tăng thêm gánh nặng cho họ và gia đình họ, con cái họ có thể bị khuyết tật “di truyền”… Đây là một trong những nguyên nhân mà khoảng một nửa người khuyết tật ở độ tuổi 15 trở lên không kết hôn.

– Phân biệt đối xử trong việc người khuyết tật tham gia các hoạt động xã hội: Người dân trong cộng đồng thường có suy nghĩ là người khuyết tật không nên tham gia các hoạt động xã hội. Vì những thái độ này mà hầu hết người khuyết tật không tham gia bất cứ tổ chức nào ở địa phương (chính thức và phi chính thức) và vào hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao trong cộng đồng.

Câu 3: Tình trạng kỳ thị và phân biệt đối xử người khuyết tật là do nguyên nhân nào?

Có tình trạng kỳ thị và phân biệt đối xử người khuyết tật như vậy là do:

– Công tác tuyên truyền, vận động về các vấn đề liên quan đến người khuyết tật, cũng như về các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đã ban hành về lĩnh vực này còn chưa thực sự sâu rộng và phát huy hiệu quả trong việc tạo sự chuyển biến về nhận thức và hành động của các tầng lớp nhân dân.

– Nhận thức của người dân về chính sách và quyền của người khuyết tật còn nhiều hạn chế.

– Những định kiến về người khuyết tật vẫn tồn tại trong xã hội. Các quan niệm tiêu cực của cộng đồng như: coi người khuyết tật là những người “đáng thương”; Người khuyết tật là những người tàn phế không thể có cuộc sống “bình thường” như những người khác; người khuyết tật đáng phải chịu số kiếp tàn tật vì họ phải “trả giá” cho việc làm xấu xa ở “kiếp trước”; gặp người khuyết tật là sẽ gặp “vận đen”… đang là rào cản rất lớn trong việc đưa Người khuyết tật sống hòa nhập với cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người khuyết tật.

Câu 4: Hậu quả của việc kỳ thị và phân biệt đối xử đối với người khuyết tật?

Kỳ thị và phân biệt đối xử đối với người khuyết tật là một nguyên nhân cơ bản gây nên tình trạng thiệt thòi của người khuyết tật; hạn chế đáng kể các cơ hội sống, cơ hội phấn đấu của người khuyết tật và củng cố thêm tình trạng đói nghèo của họ. Giữa khuyết tật và nghèo đói có mối liên hệ rất chặt chẽ. Khuyết tật vừa là nguyên nhân, vừa là hậu quả của đói nghèo. Khuyết tật cùng với đói nghèo đã làm tăng khả năng bị tổn thương và bị loại ra khỏi xã hội của những người phải chịu khuyết tật và đói nghèo.

– Kỳ thị và phân biệt đối xử đối với người khuyết tật là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc người khuyết tật không được hòa nhập vào các hoạt động văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội của cộng đồng.

– Kỳ thị và phân biệt đối xử cũng gây ra tỷ lệ thất nghiệp cao và dẫn đến trình độ học vấn thấp đối với người khuyết tật. Đồng thời, đó cũng là nguyên nhân khiến nhiều người khuyết tật mất cơ hội kết hôn và sinh con trong khi đây là những vấn đề rất quan trọng về mặt văn hoá.

Câu 5: Hãy cho biết số lượng  người khuyết tật ở Việt Nam hiện nay?

Theo số liệu của Liên hợp quốc (UN), hiện nay trên toàn thế giới có hơn 600 triệu người khuyết tật và cuộc sống hằng ngày của 25% dân số toàn cầu có liên quan tới người khuyết tật ở mặt này hay mặt khác, vì sự khuyết tật của một người ảnh hưởng tới cả gia đình của Người khuyết tật, chứ không chỉ có cá nhân người đó. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) lưu ý rằng 80% số người khuyết tật sống ở các nước nghèo (trong đó có Việt Nam). Phần lớn trong số họ là những người nghèo và không tiếp cận được các dịch vụ cơ bản như các Trung tâm Phục hồi chức năng.

Kết quả Tổng Điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009 cho thấy, tỷ lệ người khuyết tật ở độ tuổi từ 5 tuổi trở lên chiếm 7,8% dân số tương đương với 6,7 triệu người, trong đó ở khu vực thành thị, tỷ lệ người khuyết tật chiếm khoảng 6,3% và ở nông thôn tỷ lệ này là 8,4%.

Theo báo cáo của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, tính đến năm 2009, cả nước ta có khoảng 1,1 triệu người khuyết tật nặng chiếm khỏang 21,5% tổng số người khuyết tật. Trong các loại khuyết tật, chiếm tỷ trọng cao nhất là khuyết tật vận động và khuyết tật liên quan đến thần kinh và trí tuệ. Cụ thể: 17% khuyết tật tâm thần, 7% khuyết tật ngôn ngữ, 7% liên quan tới trí tuệ. Tỷ lệ nam là người khuyết tật cao hơn nữ do các nguyên nhân, hậu quả chiến tranh, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, tai nạn thương tích…

Câu 6: Thực trạng đời sống của người khuyết tật ở Việt Nam?

Mặc dù đời sống vật chất, tinh thần của người khuyết tật cũng như các hộ gia đình có các thành viên là người khuyết tật đã được cải thiện nhiều. Tuy nhiên, đa số người khuyết tật còn gặp nhiều khó khăn, cần đến sự giúp đỡ, hỗ trợ của Nhà nước và xã hội.

Kết quả của cuộc điều tra mẫu năm 2009 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cho thấy, gần 8% hộ gia đình ở Việt Nam có người khuyết tật, bình quân một hộ gia đình người khuyết tật có 1,12 người khuyết tật.

Khoảng 75% hộ gia đình có người khuyết tật sinh sống ở khu vực nông thôn và trong đó có 32,5% thuộc diện nghèo (cao gấp hai lần so với tỷ lệ nghèo chung cùng thời điểm), gần 24% những hộ gia đình có người khuyết tật phải sống trong điều kiện nhà ở tạm, 65% sống trong những ngôi nhà bán kiên cố.

Hộ gia đình càng có nhiều người khuyết tật thì mức sống ngày càng thấp; nhóm hộ có 01 người khuyết tật thì 31% là thuộc diện hộ nghèo; nhóm hộ có 03 người khuyết tật thì trên 60% là thuộc diện nghèo. Do điều kiện khó khăn, hầu hết các hộ gia đình có người khuyết tật (82,2%) chỉ đảm bảo đáp ứng được nhu cầu cơ bản về ăn, ở, mặc cho Người khuyết tật, còn lại các nhu cầu khác của Người khuyết tật thì khả năng đáp ứng của hộ gia đình rất hạn chế.

Trên 80% hộ gia đình có người khuyết tật đang gặp phải khó khăn trong việc khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏecho người khuyết tật. Hơn một nửa hộ gia đình (51,2%) gặp khó khăn trong công việc chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật trong sinh hoạt hằng ngày và gần 55% hộ gia đình gặp khó khăn về việc làm và vốn sản xuất kinh doanh tạo việc làm cho người khuyết tật.

Kết quả của cuộc điều tra nói trên cũng cho thấy đa số người khuyết tật có trình độ văn hoá thấp và chưa qua đào tạo nghề. Về trình độ văn hoá, có đến 35,83% người khuyết tật không biết chữ, 12,58% biết đọc, biết viết; 20,74% có trình độ trung học cơ sở, 24,13% có trình độ trung học phổ thong. Hầu hết người khuyết tật chưa qua dạy nghề (97,64%). Có khoảng 58% người khuyết tật tham gia làm việc, 30% chưa có việc làm. Lĩnh vực hoạt động kinh tế chủ yếu của  Người khuyết tật là sản xuất nông nghiệp,- một trong những lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế quốc dân. Đa phần người khuyết tật có thu nhập không ổn định,thu nhập thấp, không đủ trang trải nên cuộc sống của gia đình người khuyết tật và bản thân người khuyết tật gặp rất nhiều khó khăn.

Những số liệu thống kê trên đã cho thấy người khuyết tật gặp rất nhiều khó khăn trong mọi khía cạnh của cuộc sống như tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, học nghề, tìm kiếm việc làm, tham gia giao thông… Chính vì vậy, cuộc sống của người khuyết tật và gia đình họ thường bấp bênh, không ổn định, nghèo khổ hoặc luôn có nguy cơ rơi vào nghèo khổ.

Câu 7: Theo Luật người khuyết tật, Nhà nước ta đảm bảo cho người khuyết tật được thực thi những quyền và nghĩa vụ nào?

Những quyền và nghĩa vụ Nhà nước ta đảm bảo cho người khuyết tật:

1. Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội;

2. Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng;

3. Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội;

4. Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật;

5. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Người khuyết tật thực hiện các nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật.

Câu 8: Nhà nước đề ra những chính sách về người khuyết tật như thế nào?

– Hàng năm, Nhà nước bố trí ngân sách để thực hiện chính sách về người khuyết tật.

– Phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật.

– Bảo trợ xã hội, trợ giúp người khuyết tật trong chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dạy nghề, việc làm, văn hóa, thể thao, giải trí, tiếp cận công trình công cộng và công nghệ thông tin, tham gia giao thông; ưu tiên thực hiện chính sách bảo trợ xã hội và hỗ trợ người khuyết tật là trẻ em, người cao tuổi.

– Lồng ghép chính sách về người khuyết tật trong chính sách phát triển kinh tế- xã hội.

– Tạo điều kiện để người khuyết tật được chỉnh hình, phục hồi chức năng; khắc phục khó khăn, sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.

– Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác tư vấn, chăm sóc người khuyết tật.

– Khuyến khích hoạt động trợ giúp người khuyết tật.

– Tạo điều kiện để tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật hoạt động có hiệu quả.

– Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng góp trong việc trợ giúp người khuyết tật.

– Xử lý nghiêm minh cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Câu 9: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với người khuyết tật?

– Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khuyết tật.

– Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm vận động xã hội trợ giúp người khuyết tật tiếp cận dịch vụ xã hội, sống hòa nhập cộng đồng; tham gia xây dựng, giám sát thực hiện chính sách, pháp luật và chương trình, đề án trợ giúp người khuyết tật.

–  Mọi cá nhân có trách nhiệm tôn trọng, trợ giúp người khuyết tật.

Câu 10: Cho biết trách nhiệm của gia đình đối với người khuyết tật?

– Gia đình có trách nhiệm giáo dục, tạo điều kiện để thành viên gia đình nâng cao nhận thức về vấn đề khuyết tật, thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật.

– Gia đình người khuyết tật có trách nhiệm sau đây:

+ Bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật;

+ Tạo điều kiện để người khuyết tật được chăm sóc sức khỏe và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

+ Tôn trọng ý kiến của người khuyết tật trong việc quyết định những vấn đề liên quan đến cuộc sống của bản thân người khuyết tật và gia đình;

+ Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.

Câu 11: Cho biết những hành vi bị nghiêm cấm khi đối xử với người khuyết tật?

Có 7 hành vi bị nghiêm cấm khi đối xử với người khuyết tật:

1.  Kỳ thị, phân biệt đối xử người khuyết tật.

  1. Xâm phạm thân thể, nhân phẩm, danh dự, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp của người khuyết tật.
  2. Lôi kéo, dụ dỗ hoặc ép buộc người khuyết tật thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội.
  3. Lợi dụng người khuyết tật, tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật, hình ảnh, thông tin cá nhân, tình trạng của người khuyết tật để trục lợi hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
  4. Người có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm nuôi dưỡng chăm sóc theo quy định của pháp luật.
  5. Cản trở quyền kết hôn, quyền nuôi con của người khuyết tật.
  6. Gian dối trong việc xác định mức độ khuyết tật, cấp giấy xác nhận khuyết tật.

Câu 12: Muốn xác nhận mức độ khuyết tật cần những thủ tục gì?

Khi có nhu cầu xác định mức độ khuyết tật, người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người khuyết tật cư trú.

– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn đề nghị xác định mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm triệu tập Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, gửi thông báo về thời gian xác định mức độ khuyết tật cho người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của họ.

– Hội đồng xác định mức độ khuyết tật tổ chức việc xác định mức độ khuyết tật, lập hồ sơ xác định mức độ khuyết tật và kết luận.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết và thông báo công khai kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và cấp giấy xác nhận mức độ khuyết tật.

– Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ xác định mức độ khuyết tật quy định tại Điều này.

Câu 13: Những cơ quan nào làm nhiệm vụ xác nhận mức độ khuyết tật?

  1. Việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện.
  2. Trong trường hợp sau đây thì việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng giám định y khoa thực hiện:

a)     Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không đưa ra được kết luận về mức độ khuyết tật.

b)    Người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật;

c)     Có bằng chứng xác thực về việc xác định mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật không khách quan, không chính xác.

  1. Trường hợp đã có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động thì việc xác định mức độ khuyết tật theo quy định của Chính phủ.
  2. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) thành lập.
  3. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật bao gồm các thành viên sau đây:

a)     Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là Chủ tịch Hội đồng;

b)    Trạm trưởng trạm y tế cấp xã;

c)     Công chức cấp xã phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội;

d)    Người đứng đầu hoặc cấp phó của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh cấp xã;

e)     Người đứng đầu tổ chức của người khuyết tật cấp xã, nơi có tổ chức của người khuyết tật.

  1. Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm tổ chức và chủ trì hoạt động của Hội đồng. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc của tập thể. Cuộc họp của Hội đồng chỉ có giá trị khi có ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng tham dự. Kết luận của Hội đồng được thông qua bằng cách biểu quyết theo đa số. Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng. Kết luận của Hội đồng được thể hiện bằng văn bản do Chủ tịch Hội đồng ký.
  2. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật quyết định độc lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực trong việc xác định mức độ khuyết tật.
  3. Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội quy định chi tiết hoạt động của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật.

Câu 14: Cho biết những phương pháp xác nhận mức độ khuyết tật?

1. Việc xác định mức độ khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật người khuyết tật được thực hiện bằng phương pháp quan sát trực tiếp người khuyết tật, thông qua thực hiện hoạt động đơn giản phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày, sử dụng bộ câu hỏi theo các tiêu chí về y tế, xã hội và các phương pháp đơn giản khác để kết luận mức độ khuyết tật đối với từng người khuyết tật.

Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết khoản này.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về việc xác định mức độ khuyết tật đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này.

Câu 15: Người khuyết tật được hưởng sự chăm sóc sức khỏe như thế nào?

1. Chăm sóc sức khỏe ban đầu tai nơi cư trú.

– Trạm y tế xã có trách nhiệm sau đây:

+ Triển khai các hình thức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức phổ thông về chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật, hướng dẫn người khuyết tật phương pháp phòng bệnh, tự chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng.

+ Lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe người khuyết tật.

+ Khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với phạm vi chuyên môn cho người khuyết tật.

– Kinh phí để thực hiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này do ngân sách Nhà nước đảm bảo.

2. Khám bệnh, chữa bệnh:

– Nhà nước đảm bảo để người khuyết tật được khám bệnh, chữa bệnh và sử dụng các dịch vụ y tế phù hợp.

– Người khuyết tật được hưởng chính sách bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

– Gia đình người khuyết tật có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để Người khuyết tật được khám bệnh, chữa bệnh.

– Người khuyết tật là người mắc bệnh tâm thần ở trạng thái kích động, trầm cảm, có ý tưởng, hành vi tự sát hoặc gây nguy hiểm cho người khác được hỗ trợ sinh hoạt phí, chi phí đi lại và chi phí điều trị trong thời gian điều trị bắt buộc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

– Khuyến khích tổ chức, cá nhân hỗ trợ thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho người khuyết tật.

Câu 16: Trách nhiệm của cơ sở khám, chữa bệnh đối với người khuyết tật?

1. Thực hiện biện pháp khám bệnh, chữa bệnh phù hợp cho người khuyết tật.

2. Ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh cho người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng, trẻ em khuyết tật, người cao tuổi khuyết tật, phụ nữ khuyết tật có thai theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

3. Tư vấn biện pháp phòng ngừa và phát hiện sớm khuyết tật, xác định khuyết tật bẩm sinh đối với trẻ em sơ sinh để kịp thời có biện pháp điều trị và chỉnh hình, phục hồi chức năng phù hợp.

4. Thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ khám bệnh, chữa bệnh chưa bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với Người khuyết tật.

Câu 17: Người khuyết tật được hưởng chính sách giáo dục như thế nào?

1. Nhà nước tạo điều kiện để người khuyết tật được học tập phù hợp với nhu cầu và khả năng của Người khuyết tật.

2. Người khuyết tật được nhập học ở độ tuổi cao hơn so với độ tuổi quy định đối với giáo dục phổ thông; được ưu tiên trong tuyển sinh; được miễn, giảm một số môn học hoặc nội dung và hoạt động giáo dục mà khả năng của cá nhân không thể đáp ứng; được miễn, giảm học phí, chi phí đào tạo, các khoản đóng góp khác.

3. Người khuyết tật được cung cấp phương tiện, tài liệu hỗ trợ học tập dành riêng trong trường hợp cần thiết; người khuyết tật nghe, nói được học bằng ngôn ngữ, ký hiệu; người khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi braille theo tiêu chuẩn quốc gia.

4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Câu 18: Cho biết phương thức giáo dục đối với Người khuyết tật?

1. Phương thức giáo dục đối với người khuyết tật bao gồm giáo dục hòa nhập, giáo dục bán hòa nhập và giáo dục chuyên biệt.

2. Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục chủ yếu đối với Người khuyết tật.

Giáo dục bán hòa nhập và giáo dục chuyên biệt được thực hiện trong trường hợp chưa đủ điều kiện để người khuyết tật học tập theo phương thức giáo dục bán hòa nhập.

3. Người khuyết tật, cha, mẹ hoặc người giám hộ người khuyết tật lựa chọn phương thức giáo dục phù hợp với sự phát triển của cá nhân Người khuyết tật. Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện và cơ hội thuận lợi để người khuyết tật được học tập và phát triển theo khả năng của cá nhân.

Nhà nước khuyến khích người khuyết tật tham gia học tập theo phương thức giáo dục hòa nhập.

Câu 19: Cho biết chính sách dạy nghề cho người khuyết tật?

1. Nhà nước bảo đảm để người khuyết tật được tư vấn học nghề miễn phí, lựa chọn và học nghề theo khả năng, năng lực bình đẳng như những người khác.

2. Cơ sở dạy nghề có trách nhiệm cấp văn bằng, chứng chỉ, công nhận nghề đào tạo khi người khuyết tật học hết chương trình đào tạo và đủ điều kiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề.

3. Cơ sở dạy nghề tổ chức dạy nghề cho người khuyết tật phải đảm bảo điều kiện day nghề cho người khuyết tật và được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.

4. Người khuyết tật học nghề, giáo viên dạy nghề cho người khuyết tật được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

Câu 20: Cho biết các chính sách tạo việc làm cho người khuyết tật?

1. Nhà nước tạo điều kiện để người khuyết tật phục hồi chức năng lao động, được tư vấn việc làm miễn phí, có việc làm và làm việc phù hợp với sức khỏe và đặc điểm của người khuyết tật.

2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không được từ chối tuyển dụng người khuyết tật có đủ tiêu chuẩn tuyển dụng vào làm việc hoặc đặt ra tiêu chuẩn tuyển dụng trái quy định của pháp luật nhằm hạn chế cơ hội làm việc của người khuyết tật.

3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động là người khuyết tật tùy theo điều kiện cụ thể bố trí sắp xếp công việc, bảo đảm điều kiện và môi trường làm việc phù hợp cho người khuyết tật.

4. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động là người khuyết tật phải thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về lao động đối với lao động là người khuyết tật.

5. Tổ chức giới thiệu việc làm có trách nhiệm tư vấn học nghề, tư vấn giới thiệu việc làm cho người khuyết tật.

6. Người khuyết tật tự tạo việc làm hoặc hộ gia đình tạo việc làm cho người khuyết tật được vay vốn với lãi suất ưu đãi để sản xuất kinh doanh, được hướng dẫn về sản xuất, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm theo quy định của Chính phủ.

Câu 21: Trách nhiệm của Nhà nước và xã hội đối với hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giải trí và du lịch đối với người khuyết tật?

1. Nhà nước hỗ trợ hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao giải trí và du lịch phù hợp với đặc điểm của Người khuyết tật; tạo điều kiện để người khuyết tật được hưởng thụ văn hóa, thể dục, thể thao giải trí và du lịch.

2. Người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn, người khuyết tật nặng được giảm giá vé và giá dịch vụ khi sử dụng một số dịch vụ văn hóa, thể dục, thể thao giải trí và du lịch theo quy định của Chính phủ.

3. Nhà nước và xã hội tạo điều kiện cho người khuyết tật phát triển tài năng, năng khiếu về văn hóa, nghệ thuật và thể thao, tham gia sáng tác, biểu diễn nghệ thuật, tập luyện, thi đấu thể thao.

4. Nhà nước hỗ trợ hoạt động thiết kế, chế tạo và sản xuất dụng cụ, trang thiết bị phục vụ hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân thiết kế, chế tạo, sản xuất dụng cụ, trang thiết bị phục vụ hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao giải trí và du lịch phù hợp với người khuyết tật.

Câu 22: Tổ chức hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao giải trí và du lịch đối với người khuyết tật như thế nào?

1. Hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao giải trí và du lịch của người khuyết tật được lồng ghép vào đời sống văn hóa cộng đồng, được tổ chức đa dạng về loại hình, đáp ứng nhu cầu thưởng thức văn hóa, thể dục, thể thao giải trí và du lịch của người khuyết tật.

2. Đại hội thể thao người khuyết tật toàn quốc, giải thi đấu thể thao, hội thi văn nghệ của người khuyết tật được tổ chức phù hợp với đặc điểm, nhu cầu của người khuyết tật và điều kiện kinh tế- xã hội.

Câu 23: Trách nhiệm của các cơ sở văn hóa, thể dục, thể thao giải trí và du lịch đối với người khuyết tật?

1. Đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện trợ giúp và tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật tham gia sinh hoạt văn hóa, tập luyện thể dục, thể thao, giải trí và du lịch, bố trí nhân lực, phương tiện, công cụ hỗ trợ người khuyết tật khi tổ chức Hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao giải trí và du lịch.

2. Thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất chưa bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật.

3. Dụng cụ, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao giải trí và du lịch của người khuyết tật phải bảo đảm an toàn, thuận tiện và phù hợp với đặc điểm của người khuyết tật.

Câu 24: Việc thiết kế, xây dựng các công trình công cộng đối với người khuyết tật được quy định như thế nào?

1. Việc phê duyệt thiết kế, xây dựng, nghiệm thu công trình xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp nhà chung cư, trụ sở làm việc và công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội phải tuân thủ hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng để bảo đảm người khuyết tật tiếp cận.

2. Nhà chung cư, trụ sở làm việc và công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng, công trình hạ tầng xã hội được xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa bảo đảm các điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật phải được bảo đảm điều kiện tiếp cận theo lộ trình quy định tại Điều 40 của Luật này.

Câu 25: Cho biết lộ trình cải tạo chung cư, công trình công cộng phù hợp với người khuyết tật?

1. Đến ngày 01/01/2020, các công trình công cộng sau đây phải bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật:

– Trụ sở làm việc của cơ quan Nhà nước;

– Nhà ga, bến xe, bến tàu;

– Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

– Cơ sở giáo dục, dạy nghề;

– Công trình văn hóa, thể dục, thể thao.

2. Đến ngày 01/01/2025, tất cả nhà chung cư, trụ sở làm việc và công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng, công trình hạ tầng xã hội không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này phải được bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện lộ trình cải tạo đối với từng loại công trình quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

Câu 26: Hãy cho biết những quy định ưu tiên đối với người khuyết tật khi tham gia giao thông?

1. Phương tiện giao thông cá nhân của người khuyết tật khi tham gia giao thông phải đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và phù hợp với điều kiện sức khỏe của người khuyết tật. Phương tiện giao thông cá nhân đòi hỏi phải có giấy phép điều khiển thì người khuyết tật được học và cấp giấy phép điều khiển đối với phương tiện đó.

2. Người khuyết tật khi tham gia giao thông bằng các phương tiện giao thông công cộng được sử dụng các phương tiện hỗ trợ hoặc sự trợ giúp tương ứng; được phép mang theo và miễn phí khi mang phương tiện, thiết bị hỗ trợ phù hợp.

3. Người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng được miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ khi tham gia giao thông bằng một số phương tiện giao thông công cộng theo quy định của Chính phủ.

4. Người khuyết tật được ưu tiên mua vé, được giúp đỡ sắp xếp chỗ ngồi thuận tiện khi sử dụng các phương tiện giao thông công cộng.

Câu 27: Đơn vị tham gia vận tải công cộng và phương tiện tham gia giao thông công cộng có trách nhiệm gì đối với người khuyết tật?

 1. Phương tiện giao thông công cộng phải có chỗ ưu tiên cho người khuyết tật, có công cụ hỗ trợ lên, xuống thuận tiện hoặc sự trợ giúp phù hợp với đặc điểm của người khuyết tật.

2. Phương tiện giao thông công cộng để người khuyết tật tiếp cận sử dụng phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giao thông tiếp cận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Đơn vị tham gia vận tải công cộng phải đầu tư và bố trí phương tiện bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận trên các tuyến vận tải theo tỷ lệ do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ.

4. Phương tiện giao thông công cộng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giao thông tiếp cận được miễn, giảm thuế theo quy định của Pháp luật về thuế khi sản xuất, nhập khẩu.

Câu 28: Những chính sách đối với người khuyết tật khi tham gia vào hoạt động công nghệ thông tin và truyền thông như thế nào?

1. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin dành cho người khuyết tật.

2. Cơ quan truyền thông đại chúng có trách nhiệm phản ánh đời sống vật chất, tinh thần của người khuyết tật.

Đài Truyền hình Việt Nam có trách nhiệm thực hiện chương trình phát sóng có phụ đề tiếng Việt và ngôn ngữ ký hiệu dành cho người khuyết tật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Nhà nước có chính sách miễn, giảm thuế, cho vay vốn với lãi suất ưu đãi và hỗ trợ khác cho hoạt động nghiên cứu, chế tạo, sản xuất và cung cấp dịch vụ, phương tiện hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông, hỗ trợ việc thu thập, biên soạn và xuất bản tài liệu in chữ nổi Braille dành cho người khuyết tật nhìn, tài liệu đọc dành cho Người khuyết tật nghe, nói và người khuyết tật trí tuệ.

Câu 29: Cho biết đối tượng và chính sách trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với Người khuyết tật?

1. Đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng bao gồm: người khuyết tật đặc biệt nặng, trừ trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật này; người khuyết tật nặng.

2. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng bao gồm:

– Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó.

– Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng;

– Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

3. Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này là trẻ em, người cao tuổi được hưởng mức trợ cấp cao hơn đối tượng khác cùng mức độ khuyết tật.

4. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với từng loại đối tượng theo quy định tại Điều này do Chính phủ quy định.

Câu 30: Cho biết đối tượng và chính sách nuôi dưỡng người khuyết tật trong cơ sở bảo trợ xã hội?

1. Người khuyết tật đặc biệt nặng không nơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống được tiếp nhận vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội.

2. Nhà nước cấp kinh phí nuôi dưỡng người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này cho các cơ sở bảo trợ xã hội bao gồm:

– Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng;

– Mua sắm tư trang vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày;

– Mua thẻ bảo hiểm y tế;

– Mua thuốc chữa bệnh thông thường;

– Mua dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng;

– Mai táng khi chết;

– Vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với người khuyết tật là nữ;

3. Chính phủ quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng và kinh phí quy định tại khoản 2 Điều này.

Câu 31: Chế độ mai táng phí đối với người khuyết tật khi qua đời?

Người khuyết tật đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được hỗ trợ mai táng phí khi chết. Chính phủ quy định mức độ chi phí mai táng.

Câu 32: Cho biết các cơ sở chăm sóc người khuyết tật?

1. Cơ sở chăm sóc người khuyết tật là cơ sở nuôi dưỡng, cung cấp dịch vụ tư vấn, trợ giúp người khuyết tật.

2. Cơ sở chăm sóc người khuyết tật bao gồm:

– Cơ sở bảo trợ xã hội;

– Cơ sở dịch vụ hỗ trợ người khuyết tật;

– Trung tâm hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập;

– Cơ sở chăm sóc người khuyết tật khác.

3. Chính phủ quy định điều kiện thành lập, hoạt động, giải thể cơ sở chăm sóc người khuyết tật.

4. Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động cho cơ sở chăm sóc người khuyết tật công lập.

Câu 33: Các cơ sở chăm sóc người khuyết tật có trách nhiệm gì?

1. Tuân thủ điều kiện hoạt động của Cơ sở chăm sóc người khuyết tật; thực hiện đầy đủ các quy chuẩn về nuôi dưỡng, cung cấp dịch vụ tư vấn, trợ giúp Người khuyết tật tương ứng với từng loại cơ sở.

2. Thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất chưa bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật./.

Share this:
Share this page via Email Share this page via Stumble Upon Share this page via Digg this Share this page via Facebook Share this page via Twitter
Print Friendly, PDF & Email

Leave a Reply