100 bài can thiệp hành vi của Catherine Maurice với trẻ khuyết tật – Phần 19

Bài 87 – Diễn đạt sự giống và khác nhau (với đồ vật trẻ nhìn thấy)

Các bước dạy trẻ:

1. Giống nhau: Ngồi trên ghế ngang bằng với trẻ. Cho trẻ xem hai đồ vật giống nhau và hỏi : “Hai thứ này giống nhau điểm nào?” hoặc “Tại sao lại giống nhau?”. Gợi ý cho trẻ mô tả sự giống nhau giữa các đồ vật đó (ví dụ: “Chúng đều là quả táo”). Khen và thưởng cho câu trả lời của trẻ và càng về sau càng giảm gợi ý cho trẻ. Cuối cùng chỉ khen thưởng những cách trẻ làm đúng mà không cần gợi ý.

2. Khác nhau: Ngồi trên ghế ngang bằng với trẻ, cho trẻ xem hai đồ vật khác nhau và hỏi: “Hai thứ này khác nhau thế nào?”. Gợi ý cho trẻ mô tả sự khác nhau giữa các vật đó (ví dụ: “Đây là quả táo còn đây là quả bóng”). Khen và thưởng cho trẻ và càng về sau càng giảm gợi ý cho trẻ. Cuối cùng, chỉ khen và thưởng những câu trẻ trả lời đúng mà không cần gợi ý.

3. Dạy ngẫu nhiên sự giống nhau và khác nhau: Ngồi trên ghế ngang bằng với trẻ, cho trẻ xem hai đồ vật giống nhau và có một số điểm khác nhau (ví dụ: “Hai quả bóng, một quả màu đỏ còn một quả màu xanh”) và hỏi “Hai thứ này khác nhau điểm nào ?”, hoặc “Hai thứ này giống nhau điểm nào?”. Gợi ý cho trẻ trả lời đúng (ví dụ: “Quả này màu xanh còn quả kia màu đỏ, chúng đều là bóng”). Khen và thưởng cho trẻ và càng về sau càng giảm gợi ý cho trẻ. Cuối cùng, chỉ khen và thưởng những khi trẻ  trả lời đúng mà không cần gợi ý.

  • Giáo cụ: Các đồ vật.
  • Điều kiện trước tiên: Trẻ xác định được đồ  vật cũng như các đặc tính, màu sắc, phân loại của chúng, phân biệt được các câu hỏi khác nhau về đồ vật.
  • Gợi ý cách dạy: Làm mẫu cách thực hiện cho trẻ.

001

 

  • Gợi ý bổ trợ: Trong khi bạn dạy trẻ cách nhận thức, hãy dạy trẻ cách diễn đạt (ví dụ: sau khi trẻ đưa cho bạn những đồ vật giông nhau, hãy hỏi trẻ “Tại sao chúng lại giống nhau?”). Cuối cùng, hãy dạy trẻ những đặc điểm giống nhau của đồ vật (ví dụ: Cái này màu đỏ, con hãy ăn nó, còn cái kia màu xanh, con hãy tô màu cho nó). Nên nhớ cho ra những đặc điểm giống nhau và khác nhau của đồ vật trong ngữ cảnh tự nhiên (ví dụ: Con hãy nhìn hai bạn kia. Các bạn ấy đều mang mũ. Hai chiếc mũ đó có đặc điểm gì giống nhau? Trẻ trả lời “Một chiếc màu đỏ, còn chiếc kia màu xanh”).

 

Bài 88 – Cách diễn đạt sự giống và khác nhau (với những đồ vật  trẻ không nhìn thấy)

1. Giống nhau:  Ngồi trên ghế ngang bằng với trẻ . Yêu cầu  trẻ chú ý và hỏi trẻ về sự khác nhau của hai đồ vật cụ thể (ví dụ: “Điểm giống nhau giữa quả táo và quả chuối là gì?”) gợi ý cho trẻ mô tả sự  giống nhau giữa hai thứ đó (ví dụ: “Chúng đều là quả”). Khen và thưởng cho câu trả lời đúng và càng  về sau càng giảm gợi ý cho trẻ làm đúng mà không cần gợi ý

2. Khác nhau:  Ngồi trên ghế ngang hàng với trẻ. Yêu cầu trẻ chú ý và hỏi trẻ về sự khác nhau của hai đồ vật cụ thể (ví dụ:  Đặc điểm khác nhau giữa quả táo và quả chuối là gì?). Gợi ý cho trẻ mô tả sự khác nhau giữa hai thứ đó (ví dụ: “Một quả có màu đỏ, một quả có mầu vàng”. Khen và thưởng cho cầu trả lời của trẻ, càng về sau càng giảm gợi ý cho trẻ. Cuối cùng, chỉ khen thưởng những cách trẻ làm đúng mà không cần gợi ý.

3. Dạy ngẫu nhiên sự  giống và khác nhau: dạy ngẫu nhiên, đan xen phần 1 và 2. Cuối cùng, chỉ khen thưởng những cách trẻ làm đúng mà không cần gợi ý.

  • Điều kiện trước tiên: Trẻ mô tả đồ vật không nhìn thấy đồng thời mô tả sự giống và  khác nhau giữa các đồ vật mà trẻ nhìn thấy
  • Gợi ý cách dạy: Làm mẫu cách thực hiện cho trẻ.

002

 

  • Gợi ý bổ trợ: Nếu trẻ gặp khó khăn trong việc tiếp thu được bài, hãy cho trẻ xem các đồ vật trong lần thực hiện đầu tiên, sau đó cất các đồ vật đó đi và nhắc lại câu hỏi trong những lần tiếp theo.

Bài  89 – Trả lời các câu hỏi lựa chọn 

Các bước dạy trẻ:

Ngồi trên ghế ngang hàng với trẻ. Yêu cầu trẻ chú ý và hỏi trẻ một câu hỏi lựa chọn (Ví dụ: “Con voi và con chuột, con nào to hơn?”). Gợi ý cho trẻ trả lời câu hỏi (ví dụ: “Con voi to hơn”). Khen và thưởng cho cầu trả lời của trẻ, càng về sau càng giảm gợi ý cho trẻ. Cuối cùng, chỉ khen thưởng những cách trẻ làm đúng mà không cần gợi ý.

  • Điều kiện trước tiên: Trẻ trả lời các câu hỏi có/ không về các đồ vật, các câu hỏi về người, địa điểm, về nguyên nhân cũng như các câu trả lời chung khác
  • Gợi ý cách dạy: Làm mẫu cách thực hiện cho trẻ.

003

 

  • Gợi ý bổ trợ: Khi dạy nên bắt đầu với những đồ vật mà trẻ nhìn thấy được (ví dụ: Nên đặt một quả táo và một quả chuối trên bàn và hỏi  “Quả nào màu vàng quả chuối hay quả táo?”). Xem thêm cách sử dụng câu hỏi lựa chọn trong sách MEER2 (danh mục nguồn).

Bài 90 – Đặt câu hỏi cho những thông tin không rõ ràng

Các bước dạy trẻ:

Ngồi trên ghế ngang hàng với trẻ. Yêu cầu trẻ chú ý và nói với trẻ một câu không rõ ràng, (ví dụ: “Hôm qua mẹ đã đến một nơi”). Gợi ý cho trẻ đặt câu hỏi liên quan đến thông tin đó (ví dụ: “Mẹ đi đâu vậy?”). Khen thưởng lại cách thực hiện  của trẻ đồng thời trả lời câu hỏi đó (ví dụ: “Mẹ đến cơ quan”), càng về sau càng giảm gợi ý cho trẻ, cuối cùng chỉ khen thưởng trẻ làm đúng mà không cần gợi ý.

  • Điều kiện trước tiên: Trẻ biết trao đổi thông tin, trả lời các câu hỏi về một chủ đề, các câu hỏi về thời gian, nguyên nhân và nơi chốn sử dụng các thì của động từ.
  • Gợi ý cách dạy: Làm mẫu câu hỏi cho trẻ ngay sau khi bạn đưa ra thông tin, đồng thời giảm dần thời gian gợi ý bằng cách kéo dài thêm 2 giây thời gian cho yêu cầu tiếp theo.

004

 

  • Gợi ý bổ trợ: Khi dạy, nên bắt đầu với những câu hỏi liên quan đến hoạt động của trẻ (ví dụ: “Mẹ đang làm một thứ”, “Mẹ đang vẽ một thứ” hoặc “Mẹ đang có một thứ”). Bạn nên nói những câu sao cho trẻ dễ đặt câu hỏi (ví dụ như khi bạn nói: “Mẹ đến câu lạc bộ” thì trẻ sẽ khó đặt câu hỏi. Nhưng nếu bạn nói: “Mẹ nhìn thấy một thứ trong ngăn bàn”, có thể trẻ sẽ hỏi ngay: “Mẹ tìm thấy cái gì trong ngăn bàn?”. Đồng thời, nên nói các câu đó trong ngữ cảnh tự nhiên (ví dụ, trước khi đi ra ngoài, hãy nói: “Chúng ta sẽ đến một nơi”, sau đó dừng lại và gợi ý trẻ đặt câu hỏi: “Chúng ta sẽ đi đâu?”).

Bài 91 – Trả lời các câu hỏi về nguyên nhân và giả định 

Các bước dạy trẻ:

1. Trả lời câu hỏi về nguyên nhân: Ngồi trên ghế đối diện với trẻ. Yêu cầu trẻ chú ý và hỏi trẻ một câu hỏi về nguyên nhân (ví dụ: “Tại sao con lại uống nước?”). Gợi ý cho trẻ trả lời câu hỏi đó (ví dụ: “Vì con khát nước”) khen thưởng lại cách thực hiện của trẻ, càng về sau càng giảm gợi ý cho trẻ. Cuối cùng khen thưởng những cách trẻ làm đúng mà không cần gợi ý.

2. Câu hỏi giả định: Ngồi trên ghế đối diện với trẻ. Yêu cầu trẻ chú ý và hỏi trẻ một câu hỏi giả định (ví dụ: “Nếu con khát nước con sẽ làm gì?”). Gợi ý cho trẻ trả lời câu hỏi đó (Ví dụ : “Con sẽ uống nước”). Khen thưởng lại cách thực hiện của trẻ, càng về sau càng giảm gợi ý cho trẻ. Cuối cung chỉ khen thưởng những cách trẻ làm đúng mà không cần gợi ý.

  • Điều kiện trước tiên: Trẻ trả lời các câu hỏi ai/ cái gì/ ở đâu, nhận biết được hành động, cảm xúc và chức năng.
  • Gợi ý cách dạy: Làm mẫu cách thực hiện cho trẻ.

005

 

  • Gợi ý bổ trợ: Nên dạy trẻ một cách ngẫu nhiên (ví dụ khi con bạn đòi uống nước, hãy hỏi trẻ “Vì sao con muốn uống nước?”. Gợi ý cho trẻ trả lời “Vì con khát” sau đó mới đưa nước cho trẻ). Dạy trẻ các câu hỏi về tranh ảnh (ví dụ: khi con bạn xem ảnh một cậu bé đang khóc vì vừa ngã xe đạp, hãy đặt câu hỏi “Vì sao bạn ấy lại khóc?”. Gợi ý cho trẻ trả lời “Vì bạn ấy bị ngã xe”.

 

100

Giải thích cách đánh giá khả năng tiếp thu của trẻ: Đánh dấu “+” vào ô số:

(1)   Nếu tr tr li thc hin đúng mà không cn nhc.

(2)   Nếu tr tr li thc hin đúng do s h tr và nhc nh c cô giáo.

(3)   Nếu tr không tr li / thc hin được k c có s h tr và nhc nh ca cô giáo

Nguồn: Sưu tầm từ internet

Share this:
Share this page via Email Share this page via Stumble Upon Share this page via Digg this Share this page via Facebook Share this page via Twitter
Print Friendly

Leave a Reply