100 bài can thiệp hành vi của Catherine Maurice với trẻ khuyết tật – Phần 13

Bài  57 – “Đây là cái gì?”

 

Các bước dạy trẻ:

Đặt trong một chiếc túi và yêu cầu trẻ: “Nói cho trẻ biết trong túi có gì?”. Gợi ý cho trẻ lấy từng thứ đồ vật ra khỏi túi (Cầm tay trẻ và hướng dẫn bằng lời), giơ vật đó lên và nói (ví dụ: “quả bóng, ô tô…”). Ngay khi trẻ cầm lên một đồ vật chưa biết, hãy gợi ý cho trẻ hỏi “Đây là gì?”. Khen thưởng câu hỏi của trẻ (có thể khen trẻ: “Con giỏi lắm”) và trả lời cho câu hỏi đó (vi dụ: “Đó là chiếc dập ghim”). Khen và thưởng cho câu trả lời cho câu trả lời của trẻ và càng về sau càng giảm gợi ý cho trẻ. Cuối cùng chỉ khen và thưởng mỗi khi trả lời đúng mà không cần gợi ý. Nên sau một vài lần lại thay đổi đồ vật.

  • Giáo cụ: Các đồ vật đã biết hoặc chưa biết.
  • Điều kiện trước tiên: Trẻ biết nhận biết đồ vật, bắt chước câu hỏi “Đây là cái gì?”, biết nói “Con không biết” với những đồ vật và tranh ảnh mà trẻ chưa biết.
  • Gợi ý cách dạy: Đặt câu hỏi mẫu cho trẻ. Có thể kéo dài thời gian bằng cách làm mẫu câu hỏi ngay sau khi trẻ giơ lên những đồ vật mà trẻ chưa biết. Mỗi lần thực hiện trong 2 giây đồng thời giảm dần gợi ý cho trẻ. Làm mẫu ngữ điệu của câu hỏi để trẻ làm  theo.

57

  • Gợi ý bổ trợ: Hãy xác định trước những đồ vật mà trẻ đã biết hoặc chưa biết. Khái quát hoá việc đăt câu hỏi của trẻ trong những tình huống tự nhiên (ví dụ: trong bữa ăn tối, con bạn không biết một món ăn nào đó, hãy gợi ý cho con bạn hỏi món ăn đó là món gì). Nên sử dụng các đồ vật có sức hấp dẫn đối với trẻ (ví dụ như các đồ chơi mới có nhiều màu sắc). Rút ngắn dần khoảng cách giữa bạn và trẻ để trẻ có thể bước đến với bạn, giơ đồ vật ra và đặt câu hỏi.

 

Bài  58 – Hỏi vị trí đồ vật 

 

Các bước dạy trẻ:

1. Khi yêu cầu trẻ tìm đồ vật đã mất: Đặt năm đồ vật mà trẻ có thể nhận biết được ở đằng sau ghế của mình (ngoài tầm quan sát của trẻ). Chỉ cho trẻ biết chỗ bạn để các đồ vật đó (có thể cho trẻ quay về phía các đồ vật đó và nói : “Con hãy nhìn đây là quả bóng, chiếc ô tô, quyển sách, bút chì và cái mũ”). Sau đó cho trẻ quay về phía bạn để cho trẻ không nhìn thấy các đồ vật đó nữa. Yêu cầu trẻ chú ý và nói “Lấy cho mẹ ……  (tên một trong năm đồ vật)”. Gợi ý cho trẻ tìm lại đồ vật và khen và thưởng cho trẻ. Sau khi yêu cầu trẻ tìm 3 lần, hãy lấy ra đồ vật sao cho trẻ không nhìn thấy. Yêu cầu trẻ “Hãy lấy cho mẹ …… (tên đồ vật đã bị giấu đi)”. Khi trẻ vừa đến đằng sau ghế và bắt đầu tìm kiếm đồ vật đó, hãy gợi ý cho trẻ hỏi : “…… (đồ vật bị mất) đâu rồi?”, sau đó trả lời “ …… (đồ vật bị mất) đây rồi ”. Đưa cho trẻ đồ vật đó và khen và thưởng cho trẻ. Hãy cho trẻ thực hiện các lần hỏi về đồ vật trẻ nhìn thấy và những đồ vật trẻ không nhìn thấy một cách ngẫu nhiên. Khen và thưởng cho câu trả lời của trẻ và càng về sau càng giảm gợi ý cho trẻ. Cuối cùng, chỉ khen và thưởng những khi trẻ làm đúng mà không cần gợi ý. Nên thay đổi đồ vật qua mỗi lần dạy.

2. Trong hoạt động: Bạn hãy bố trí một tình huống mà trong đó trẻ có thể thực  hiện được (ví dụ xếp hình hay nặn đồ chơi). Thu hút trẻ tham gia vào hoạt động lấy đi một đồ vật mà trẻ cần để hoàn thành công việc (ví dụ: một mẩu gỗ xếp hình hoặc đất nặn của trẻ). Gợi ý cho trẻ bắt đầu công việc.

Khi trẻ bắt đầu tìm đồ vật mà bạn lấy đi, hãy gợi ý cho trẻ hỏi : “ …… (đồ vật bị mất) đâu rồi ?”. Sau đó trả lời “ …… (đồ vật bị mất) đây rồi”. Đưa cho trẻ đồ vật đó và khen và thưởng cho trẻ. Khen và thưởng cho câu trả lời củ trẻ và càng về sau càng giảm gợi ý cho trẻ. Cuối cùng chỉ khen và thưởng cho trẻ những khi trẻ làm đúng mà không cần gợi ý

  • Giáo cụ: Các đồ vật.
  • Điều kiện trước tiên: Trẻ biết nhận biết đồ vật, tìm những đồ  vật không nhìn thấy, nhắc lại được câu hỏi.
  • Gợi ý cách dạy: Đặt câu hỏi mẫu cho trẻ. Có thể kéo dài thời gian bằng cách làm mẫu câu hỏi ngay khi trẻ tìm kiếm đồ vật. Mỗi lần thực hiện trong 2 giây đồng thời giảm dần gợi ý cho trẻ.

58

  • Gợi ý bổ trợ: Bạn cho trẻ các cơ hội để tham gia vào các tình huống tự nhiên nhằm khái quát hoá các tình huống thực hiện của trẻ (ví dụ: có thể giấu giầy dép hoặc áo khoác của trẻ trước khi cho trẻ đi chơi).

Bài  59 – Sử dụng các đại từ nhân xưng

(ngôi thứ nhất và thứ hai)

 

Các bước dạy trẻ:

1. Đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất (Con): Gợi ý cho trẻ thực hiện một hành động (ví dụ: cầm tay hướng dẫn trẻ vỗ tay) và hỏi: “Con đang làm gì đấy?”. Gợi ý cho trẻ nói về hành động của mình đang làm, sử dụng đúng đại từ (ví dụ: “Con đang vỗ tay”). Khen và thưởng cho câu trả lời của trẻ và càng về sau càng giảm gợi ý cho trẻ. Cuối cùng chỉ khen thưởng những khi trẻ làm đúng mà không cần gợi ý.

2. Đại từ nhân xưng ngôi thứ hai: Ngồi ngang hàng với trẻ. Yêu cầu trẻ chú ý và thực hiện một hành động (ví dụ: vỗ tay). Hỏi trẻ “Mẹ đang làm gì đây?”. Gợi ý cho tre trả lời đúng hành động bạn đang làm (ví dụ: “Mẹ đang vỗ tay”). Khen và thưởng cho câu trả lời của trẻ và càng về sau càng giảm gợi ý cho trẻ. Cuối cùng, chỉ khen và thưởng cho trẻ mỗi lần trẻ làm đúng mà không cần gợi ý.

3. Dạy  ngẫu nhiên đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai: Gợi ý cho trẻ thực hiện một hành động (ví dụ đưa cho trẻ một ít nước hoa quả để uống) và bạn cũng thực hiện một hành động. Bạn hãy hỏi trẻ: “Con đang làm gì vậy?” hoặc “Mẹ đang làm gì vậy?”. Gợi ý cho trẻ trả lời đúng câu hỏi ( ví dụ: “Mẹ đang ăn bánh quy” hoặc “Con đang uống nước”). Khen và thưởng cho câu trả lời của trẻ và càng về su càng giảm gợi ý cho trẻ. Cuối cùng chỉ khen và thưởng những khi trẻ làm đúng mà không cần gợi ý.

  • Điều kiện trước tiên: Trẻ nhận biết được hành động, sự sở hữu, sử dụng các đại từ ngôi thứ nhất và thứ hai.
  • Gợi ý cách dạy: làm mẫu câu trả lời đúng cho trẻ đồng thời cho thêm thời gian để thực hiện yêu cầu.

59

 

  • Gợi ý bổ trợ: Bạn cần nhớ yêu cầu con bạn sử dụng các đại từ trong tình huống tự nhiên.

 

Bài  60 – Sử dụng các đại từ nhân xưng 

 (ngôi thứ ba số ít)

 

Các bước dạy trẻ:

1. Đại từ nhân xưng: anh ấy/ bạn ấy: Yêu cầu một người thân trong gia đình (bố hoặc anh của trẻ) thực hiện một hành động (ví dụ: vỗ tay) trước mặt để trẻ theo dõi. Hãy hỏi trẻ : “Anh/ bố đang làm gì vậy?”. Gợi ý cho trẻ trả lời câu hỏi sử dụng đúng đại từ (ví dụ: “Anh/ bố đang vỗ tay”). Khen và thưởng cho câu trả lời đó của trẻ và càng về sau càng giảm gợi ý cho trẻ. Cuối cùng chỉ khen và thưởng những câu trả lời đúng của trẻ mà không cần gợi ý.

2. Đại từ nhân xưng: chị ấy/ bà ấy: Yêu cầu một người thân trong gia đình (chị hoặc bà của trẻ) thực hiện một hành động (ví dụ: vỗ tay) trước mặt trẻ, theo dõi. Hãy hỏi trẻ : “Bà/ chị đang làm gì vậy? ”. Gợi ý cho trẻ trả lời câu hỏi sử dụng đúng đại từ (ví dụ: “Bà/ chị đang vỗ tay”). Khen và thưởng cho câu trả lời đó của trẻ và càng về sau càng giảm gợi ý cho trẻ. Cuối cùng chỉ khen và thưởng những câu trả lời đúng của trẻ mà không cần gợi ý.

3. Dạy ngẫu nhiên hai đại từ trên: Bạn có thể dạy một trong hai phần 1 và 2. Gợi ý cho trẻ sử dụng câu trả lời có đại từ. Khen và thưởng cho câu trả lời của trẻ và càng về sau càng giảm gợi ý cho trẻ. Cuối cùng chỉ khen thưởng những câu trả lời đúng của trẻ mà không cần gợi ý .

  • Điều kiện trước tiên: Trẻ nhận biết được người thân, các hành động, sự sở hữu, giới tính cũng như các đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất, thứ hai và ngôi thứ ba số ít.
  • Gợi ý cách dạy: Làm mẫu câu trả lời đúng cho trẻ đồng thời cho trẻ thêm thời gian để thực  hiện yêu cầu.

60

 

  • Gợi ý bổ trợ: Có thể sử dụng tranh ảnh về giới tính (nam hay nữ) để dạy cho trẻ (ví dụ: bạn giơ tay lên một bức tranh một người đàn ông và hỏi trẻ: “Người đàn ông này đang làm gì đây? ”).

Bài  61 – Trả lời các câu hỏi về kiến thức chung

Các bước dạy trẻ:

Ngồi trên ghế ngang hàng với trẻ. Yêu cầu trẻ chú ý và hỏi trẻ một câu hỏi liên quan đến kiến thức chung. Gợi ý cho trẻ trả lời đúng, khen và thưởng cho trẻ, càng về sau càng giảm gợi ý cho trẻ, dần dần khen và thưởng những câu trẻ trả lời đúng mà ít phải gợi ý nhất. Cuối cùng chỉ khen những câu trả lời đúng mà không cần gợi ý.

  • Giáo cụ: Những đồ vật liên quan đến những chủ đề cụ thể, các câu hỏi buộc trẻ phải cân nhắc (xem danh mục nguồn).
  • Điều kiện trước tiên: Trẻ đã lĩnh hội được các bài học về khả năng nhận thức, diễn đạt phù hợp với các chủ đề (ví dụ: đối với màu sắc, trẻ có thể nhận biết được các màu).

61

  • Gợi ý bổ trợ: Có thể sử dụng tranh ảnh về giới tính (nam và nữ) để dạy cho trẻ (ví dụ: bạn giơ lên bức tranh một người đàn ông và hỏi trẻ: “Người đàn ông này đang làm gì đây? ”).

 

61271-jordansteele

 

 

 

Giải thích cách đánh giá khả năng tiếp thu của trẻ: Đánh dấu “+” vào ô số:

(1)   Nếu tr tr li thc hin đúng mà không cn nhc.

(2)   Nếu tr tr li thc hin đúng do s h tr và nhc nh c cô giáo.

(3)   Nếu tr không tr li / thc hin được k c có s h tr và nhc nh ca cô giáo

Nguồn: Sưu tầm từ internet

Share this:
Share this page via Email Share this page via Stumble Upon Share this page via Digg this Share this page via Facebook Share this page via Twitter
Print Friendly

Leave a Reply